Chương trình đào tạo ngành Quan hệ Quốc tế
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
HỌC VIỆN QUAN HỆ QUỐC TẾ
Tên chương trình: Chương trình đào tạo Cử nhân Quan hệ Quốc tế
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Quan hệ quốc tế
Loại hình đào tạo: Chính quy
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo cử nhân ngành quan hệ quốc tế phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
Đào tạo cử nhân Quan hệ quốc tế có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu: về quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam, có kỹ năng phân tích và cách tiếp cận vấn đề một cách khoa học; sử dụng thành thạo ít nhất 01 ngoại ngữ. Sinh viên tốt nghiệp, tuỳ theo chuyên sâu theo học, có thể đảm đương các công việc đối ngoại và hợp tác quốc tế phù hợp tại các Bộ, Ban, Ngành ở Trung ương hoặc địa phương, công tác nghiên cứu và giảng dạy về quan hệ quốc tế tại các cơ quan nghiên cứu hoặc đào tạo, các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến kinh tế đối ngoại.
2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 195 đơn vị học trình (ĐVHT)
Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất 5 (ĐVHT) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).
3. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 năm, được chia thành 8 học kỳ
4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Mọi công dân trong các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, không hạn chế tuổi có đủ các điều kiện dưới đây đều được quyền dự thi vào ngành Quan hệ quốc tế theo khối D (Môn thi: Toán, Văn và Ngoại ngữ)
Trình độ văn hóa : đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
Có đủ sức khỏe học tập và lao động
Không ở thời kỳ bị kỷ luật hoặc truy cứu hình sự, bị truy tố hay trong thời gian thi hành án.
5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
5.1. Qui trình đào tạo: Đào tạo theo niên chế kết hợp với học phần.
5.2. Điều kiện tốt nghiệp:
Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được xét tốt nghiệp :
Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự ;
Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình, không còn học phần bị điểm dưới 5 ;
Được xếp loại đạt ở kỳ thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh ;
Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất theo quy định;
Đạt yêu cầu cho luận văn tốt nghiệp hoặc thi kết thúc khoá học;
Hội đủ các tiêu chuẩn và các điều kiện khác theo qui định của Học viện.
6. THANG ĐIỂM: 10/10 cho các học phần
7. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương: 57 (ĐVHT)
(Không tính các học phần 14 và 15)
|
TT |
TÊN MÔN HỌC |
ĐVHT |
|
1 |
Triết học Mác-Lênin |
6 |
|
2 |
Kinh tế chính trị Mác-Lênin |
5 |
|
3 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
4 |
|
4 |
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam |
4 |
|
5 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
3 |
|
6 |
Ngoại ngữ cơ bản |
12 |
|
7 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
3 |
|
8 |
Kỹ thuật xây dựng văn bản |
3 |
|
9 |
Tâm lý học đại cương |
3 |
|
10 |
Tin học đại cương |
5 |
|
11 |
Đại cương văn hoá Việt Nam |
3 |
|
12 |
Xã hội học |
3 |
|
13 |
Logic học |
3 |
|
14 |
Giáo dục thể chất |
5 |
|
15 |
Giáo dục quốc phòng |
165 tiết |
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp : 138 (ĐVHT)
7.2.1. Kiến thức cơ sở của khối ngành và ngành : 46 (ĐVHT)
|
TT |
TÊN MÔN HỌC |
ĐVHT |
|
1 |
Kinh tế vi mô |
3 |
|
2 |
Kinh tế vĩ mô |
4 |
|
3 |
Lịch sử các học thuyết kinh tế |
3 |
|
4 |
Lịch sử văn minh thế giới |
3 |
|
5 |
Pháp luật đại cương |
3 |
|
6 |
Chính trị học đại cương |
3 |
|
7 |
Lý luận nhà nước và pháp luật |
3 |
|
8 |
Lịch sử ngoại giao Việt Nam |
2 |
|
9 |
Ngoại ngữ cơ bản |
22 |
7.2.2. Kiến thức ngành chính: 50 (ĐVHT)
Kiến thức chung của ngành chính (bắt buộc) 32 (ĐVHT)
|
TT |
TÊN MÔN HỌC |
ĐVHT |
|
1 |
Đại cương ngoại giao |
3 |
|
2 |
Quan hệ kinh tế quốc tế |
4 |
|
3 |
Lịch sử Quan hệ quốc tế |
5 |
|
4 |
Công pháp quốc tế |
3 |
|
5 |
Tư pháp quốc tế |
2 |
|
6 |
Lý luận Quan hệ quốc tế |
4 |
|
7 |
Chính sách đối ngoại Việt Nam |
4 |
|
8 |
Báo chí và thông tin đối ngoại |
2 |
|
9 |
Đàm phán quốc tế |
3 |
|
10 |
Kinh tế đối ngoại Việt Nam |
2 |
Kiến thức chuyên sâu của ngành chính : 18 (ĐVHT) +) Chính trị Quốc tế :
|
TT |
TÊN MÔN HỌC |
ĐVHT |
|
1 |
Những vấn đề toàn cầu trong QHQT hiện đại |
3 |
|
2 |
Quan hệ giữa các nước lớn sau chiến tranh lạnh |
3 |
|
3 |
Quan hệ của Việt Nam với một số đối tác chính |
3 |
|
4 |
An ninh quốc tế sau chiến tranh lạnh |
3 |
|
5 |
Xung đột quốc tế sau chiến tranh lạnh |
3 |
|
6 |
Hợp tác an ninh tại châu Á-Thái Bình Dương |
3 |
+) Hoặc Kinh tế Quốc tế:
|
TT |
TÊN MÔN HỌC |
ĐVHT |
|
1 |
Toán kinh tế |
2 |
|
2 |
Tiền tệ và thanh toán quốc tế |
3 |
|
3 |
Thương mại quốc tế và WTO |
3 |
|
4 |
Đầu tư tài chính quốc tế |
3 |
|
5 |
Kế toán và phân tích tài chính |
3 |
|
6 |
Quản trị kinh doanh |
2 |
|
7 |
Kiểm toán |
2 |
+) Hoặc Luật quốc tế:
|
TT |
TÊN MÔN HỌC |
ĐVHT |
|
1 |
Luật điều ước quốc tế |
3 |
|
2 |
Luật tổ chức quốc tế |
3 |
|
3 |
Luật môi trường quốc tế |
3 |
|
4 |
Luật quốc tế về Sở hữu trí tuệ |
3 |
|
5 |
Các khía cạnh pháp lý của WTO |
3 |
|
6 |
Giải quyết tranh chấp quốc tế |
3 |
* Ghi chú: Một số học phần có thể thay đổi theo từng năm học (tuỳ thuộc vào quyết định của Học viện).
7.2.3. Kiến thức ngành phụ 27 (ĐVHT)
(Học tiếng Anh, Pháp hoặc tiếng Trung QHQT)
|
TT |
TÊN MÔN HỌC |
ĐVHT |
|
1 |
Ngoại ngữ chuyên ngành QHQT 1 |
9 |
|
1 |
Ngoại ngữ chuyên ngành QHQT 2 |
9 |
|
2 |
Ngoại ngữ chuyên ngành QHQT 3 |
9 |
7.2.4. Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận hoặc thi tốt nghiệp : 15 (ĐVHT)
|
TT |
TÊN MÔN HỌC |
ĐVHT |
|
1 |
Thực tập tốt nghiệp |
5 |
|
2 |
Làm Khóa luận hoặc thi tốt nghiệp |
10 |
8. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY DỰ KIẾN
Phân bổ chương trình theo năm học cụ thể: Lịch học có thể thay đổi (theo quyết định của Phòng đào tạo)
Năm thứ nhất:
|
Hình thức thi |
|||||||
|
Kiểm tra thường kỳ |
Chuyên cần |
Thi |
Vấn đáp |
||||
|
Kỳ 1: 28 (ĐVHT) (không tính Giáo dục thể chất) |
|||||||
|
1. Ngoại ngữ |
9 |
||||||
|
2. Triết học Mác-Lênin, phần I |
3 |
||||||
|
3. Lịch sử Đảng ĐCSVN |
4 |
||||||
|
4. Lý luận Nhà nước và Pháp luật |
3 |
||||||
|
5. Logic học |
3 |
||||||
|
6. Xã hội học đại cương |
3 |
||||||
|
7. Tin học đại cương |
3 |
Thực hành trên máy |
|||||
|
8. Giáo dục thể chất |
5 |
||||||
|
Kỳ 2: 29 (ĐVHT) (không tính Giáo dục quốc phòng) |
|||||||
|
1. Ngoại ngữ |
9 |
||||||
|
2. Triết học Mác-Lênin, phần II |
3 |
||||||
|
3. Kinh tế chính trị, phần I |
3 |
||||||
|
4. Lịch sử văn minh thế giới |
3 |
||||||
|
5. Kinh tế học đại cương (vĩ mô) |
4 |
||||||
|
6. Đại cương văn hoá Việt Nam |
3 |
||||||
|
7. Chính trị học đại cương |
3 |
||||||
|
8. Tin học ứng dụng |
2 |
Thực hành trên máy |
|||||
|
9. Giáo dục quốc phòng |
165 tiết |
||||||
Năm thứ hai:
|
Hình thức thi |
Hệ số điểm |
|||||||
|
Kiểm tra thường kỳ |
Chuyên cần |
Thi |
Vấn đáp |
|||||
|
Kỳ 3: 27 (ĐVHT) |
||||||||
|
1. Ngoại ngữ |
9 |
|||||||
|
2. Kinh tế chính trị, phần II |
2 |
|||||||
|
3. Chủ nghĩa xã hội khoa học |
4 |
|||||||
|
4. Lịch sử QHQT I |
2 |
|||||||
|
5. Lịch sử ngoại giao Việt Nam trước 1945 |
2 |
|||||||
|
6. Kinh tế học đại cương (vi mô) |
3 |
|||||||
|
7. Pháp luật đại cương |
3 |
|||||||
|
8. Kỹ thuật xây dựng văn bản |
3 |
|||||||
|
Kỳ 4: 27 (ĐVHT) |
||||||||
|
1. Ngoại ngữ |
9 |
|||||||
|
2. Đại cương ngoại giao |
3 |
|||||||
|
3. Lịch sử Quan hệ Quốc tế II |
3 |
|||||||
|
4. Tâm lý học đại cương |
3 |
|||||||
|
5. Lịch sử các học thuyết kinh tế |
3 |
|||||||
|
6. Công pháp quốc tế |
3 |
|||||||
|
7. Phương pháp NCKH |
3 |
|||||||
Năm thứ ba:
|
Hình thức thi |
|||||||
|
Kiểm tra thường kỳ |
Chuyên cần |
Thi |
Vấn đáp |
||||
|
Kỳ 5: 27 (ĐVHT) |
|||||||
|
1. Ngoại ngữ |
9 |
||||||
|
2. Tư tưởng HCM |
3 |
|
|||||
|
4. Chính sách đối ngoại Việt Nam |
4 |
||||||
|
5. Quan hệ Kinh tế quốc tế |
4 |
||||||
|
6. Tư pháp quốc tế |
2 |
|
|||||
|
7. Đàm phán quốc tế |
3 |
||||||
|
Kỳ 6: 24 (ĐVHT) |
|||||||
|
1. Ngoại ngữ |
9 |
||||||
|
2. Lý luận Quan hệ quốc tế |
4 |
||||||
|
3. Kinh tế đối ngoại VN |
2 |
||||||
|
4. Chuyên sâu của ngành (chọn 1 trong 3 chuyên sâu sau): |
|||||||
|
4.1 Chuyên sâu Chính trị quốc tế |
|||||||
|
4.1.1 Những vấn đề toàn cầu trong quan hệ quốc tế hiện đại |
3 |
||||||
|
4.2.2 Quan hệ giữa các nước lớn sau chiến tranh lạnh |
3 |
||||||
|
4.1.3 Những vấn đề chung về an ninh quốc tế sau chiến tranh lạnh |
3 |
||||||
|
4.2 Chuyên sâu Luật Quốc tế |
|||||||
|
4.2.1 Luật điều ước quốc tế |
3 |
||||||
|
4.2.2 Luật tổ chức quốc tế |
3 |
||||||
|
4.2.3 Luật môi trường quốc tế |
3 |
||||||
|
4.3 Chuyên sâu Kinh tế quốc tế |
|||||||
|
4.3.1 Toán kinh tế |
2 |
||||||
|
4.3.2 Tiền tệ và thanh toán quốc tế |
3 |
||||||
|
4.3.3 Đầu tư tài chính quốc tế |
3 |
||||||
Năm thứ tư:
|
Hình thức thi |
|||||||
|
Kiểm tra thường kỳ |
Chuyên cần |
Thi |
Vấn đáp |
||||
|
Kỳ 7: 27 (ĐVHT) |
|||||||
|
1. Ngoại ngữ |
7 |
||||||
|
2. Báo chí và thông tin đối ngoại |
2 |
|
|||||
|
3. Chuyên sâu ngành (chọn 1 trong số 3 chuyên sâu sau) |
|||||||
|
3.1 Chuyên sâu Chính trị quốc tế |
|||||||
|
3.1.1 An ninh quốc tế: Những điểm nóng trên thế giới |
3 |
|
|||||
|
3.1.2 Quan hệ giữa Việt nam với 1 số đối tác chính |
3 |
||||||
|
3.1.3 Hợp tác an ninh tại châu Á-TBD |
3 |
||||||
|
3.2 Chuyên sâu Luật quốc tế |
|||||||
|
3.2.1 Luật quốc tế về sở hữu trí tuệ |
3 |
||||||
|
3.2.2 Các khía cạnh pháp lý của WTO |
3 |
||||||
|
3.2.3 Giải quyết tranh chấp quốc tế |
3 |
||||||
|
3.3 Chuyên sâu Kinh tế quốc tế |
|||||||
|
3.3.1 Thương mại quốc tế và WTO |
3 |
||||||
|
3.3.2 Kế toán và phân tích tài chính |
3 |
||||||
|
3.3.3 Quản trị Kinh doanh |
2 |
||||||
|
3.3.4 Lý thuyết kiểm toán |
2 |
||||||
|
Kỳ 8: 15 (ĐVHT) |
|||||||
|
1. Thực tập |
5 |
||||||
|
2. Thi TN hoặc Khoá luận tốt nghiệp |
10 |
||||||
9. MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN
1. Triết học Mác Lênin 6 (ĐVHT)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Kinh tế chính trị Mác Lênin 5 (ĐVHT)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Chủ nghĩa xã hội khoa học 4 (ĐVHT)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4 (ĐVHT)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 (ĐVHT)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Ngoại ngữ (Tiếng Anh cơ bản) 32 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Không
Bao gồm những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, vốn từ vựng, các kỹ năng sử dụng nghe, nói, đọc, viết trong giao tiếp Anh ngữ thông thường, yêu cầu tương đương trình độ trung cấp (Intermediate Level). Trên cơ sở một hệ thống chủ điểm gắn liền với thực tế cuộc sống xã hội, kinh tế, văn hoá và khoa học, sinh viên sẽ được rèn luyện và phát triển khả năng tự chủ về ngôn ngữ, có thể sử dụng tiếng Anh trong một số tình huống giao tiếp khác nhau cũng như có thể phân tích và lập một số loại văn bản bằng tiếng Anh để chuẩn bị cho việc học Anh ngữ chuyên sâu ở giai đoạn sau.
7. Phương pháp nghiên cứu khoa học 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Không
Cung cấp những kiến thức cơ bản về hệ thống các phương pháp trong quá trình nghiên cứu các vấn đề khoa học (cụ thể là các vấn đề quốc tế); các bước tiến hành một nghiên cứu khoa học; giúp sinh viên hình thành các kỹ năng nghiên cứu khoa học bước đầu thể hiện qua các bài tiểu luận, khoá luận và khoá luận tốt nghiệp.
8. Kỹ thuật xây dựng văn bản 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Không
Cung cấp những kiến thức cơ bản về xây dựng văn bản quản lý hành chính nhà nước như: khái niệm, phân loại, vai trò, chức năng, thủ tục ban hành, thể thức, nguyên tắc áp dụng, hiệu lực thi hành của các loại văn bản; Giúp sinh viên hình thành các kỹ năng, kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước. Đồng thời, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các loại văn bản đối ngoại cũng như kỹ năng soạn thảo chúng.
9. Tâm lý học đại cương 3 (ĐVHT)
Giới thiệu những quy luật chung nhất trong sự hình thành phát triển và vận hành tâm lý người, sự vận dụng vào việc giáo dục con người phát triển toàn diện. Học phần bao gồm các nội dung: cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý người, hoạt động giao tiếp - bản thể của tâm lý người, sự hình thành nhận cách trí nhớ, tính cách, khí chất và xu hướng năng lực.
10. Tin học đại cương 5 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Không
Trang bị cho sinh những kiến thức cơ bản về tin học, giúp sinh viên có khả năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng nhất. Bao gồm những nội dung cơ bản về tin học và máy tính, các hệ điều hành MSDOS và WINDOWS, sử dụng các phần mềm Microsoft Office (Word, Excel, Power Point), sử dụng các dịch vụ cơ bản của INTERNET.
11. Đại cương văn hoá Việt Nam 3 (ĐVHT)
Cung cấp những kiến thức cơ bản về văn hoá, văn hoá học và văn hoá Việt Nam trong lịch sử hình thành và phát triển từ nền tảng văn hoá, văn hoá truyền thống đến hiện đại như văn hoá Việt Nam thời kỳ tiền sử, sơ sử, thời kỳ đầu Công nguyên, thời Đại Việt và thời hiện đại. Nội dung trọng tâm là văn hoá truyền thống và văn hoá Việt Nam chuyển đổi từ truyền thống sang hiện đại.
12. Xã hội học đại cương 3 (ĐVHT)
Giới thiệu khái quát lịch sử hình thành, phát triển khoa học xã hội học, đối tượng và phương pháp nghiên cứu xã hội học. Một số lĩnh vực nghiên cứu xã hội học như: xã hội học đô thị và nông thôn, xã hội học hôn nhân và gia đình, xã hội học truyền thống, xã hội học văn hoá...
13. Logic học 3 (ĐVHT)
Bao gồm các nội dung: Những vấn đề của logic học truyền thống; một số nội dung của logic học hiện đại; lịch sử logic; những quy luật, những hình thức cơ bản của tư duy.
14. Giáo dục thể chất 5 (ĐVHT)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
15. Giáo dục quốc phòng 165 tiết
Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ- BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
16. Kinh tế vi mô 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Không
Phân tích và luận giải hành vi của người tiêu dùng và các doanh nghiệp trong điều kiện thị trường, trên cơ sở đó làm rõ các yếu tố quy định sự hình thành và vận động của giá cả và sản lượng trên các thị trường đầu ra, đầu vào, phân tích các ưu thế cũng như các khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ trong nên kinh tế hỗn hợp.
17. Kinh tế vĩ mô 4 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô
Giới thiệu các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản của nên kinh tế. Thông qua mô hình số nhân và mô hình IS-LM từng bước làm rõ những yếu tố quy định tổng cầu. Phân tích các mô hình tổng cung trong ngắn hạn và dài hạn. Sử dụng mô hình tổng cầu - tổng cung để làm rõ những yếu tố quy định các biến số vĩ mô cũng như vai trò của các chính sách mà nhà nước có thể sử dụng để đạt đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Những khía cạnh liên quan đến vấn đề tăng trưởng dài hạn, thương mại quốc tế và hệ thống tài chính quốc tế.
18. Lịch sử các học thuyết kinh tế 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin
Giới thiệu những nội dung cơ bản của các học thuyết kinh tế từ thế kỷ XV đến nay. Trên cơ sở đó, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của các thuyết kinh tế , những ưu, nhược điểm của chúng và giá trị thực tế của mỗi học thuyết. Từ việc phân tích, đánh giá các học thuyết kinh tế chủ yếu trong lịch sử, học phần cũng chỉ ra khả năng vận dụng vào thực tế Việt nam để từ đó có những quyết chính sách phù hợp nhất nhằm phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước.
19. Lịch sử văn minh thế giới 3 (ĐVHT)
Giới thiệu tổng quát về sự hình thành, phát triển các nền văn minh trên thế giới, các thành tựu chủ yếu, vai trò, vị trí của các nền văn minh này trong tiến trình lịch sử nhân loại với những nội dung cụ thể sau: Văn minh Ai Cập, văn minh Lưỡng Hà, văn minh Ấn Độ, văn minh Trung Hoa, văn minh Hồi giáo, văn minh phương Tây từ cổ đại đến hiện đại.
20. Pháp luật đại cương 3 (ĐVHT)
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật, quan hệ trách nhiệm pháp lý, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam, cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
21. Chính trị học đại cương 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: triết học Mác-Lênin, kinh tế chính trị Mác-Lênin
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về vấn đề quan hệ giữa các giai cấp trong việc giành, xây dựng và sử dụng quyền lực nhà nước. Từ những lý luận cơ bản, đi vào một số lĩnh vực cụ thể và phân tích các mối quan hệ chính trị trong xã hội đương đại. Những nội dung trên đều có liên hệ với thực tế Việt nam trên cơ sở của chủ nghĩa Mác-Lênin, đồng thời chỉ ra chức năng và nhiệm vụ của chính trị học ở nước ta hiện nay.
22. Lý luận nhà nước và pháp luật 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Cung cấp những kiến thức chung, cơ bản nhất về Nhà nước và pháp luật tạo cơ sở lý luận nền tảng và phương pháp luận cho sinh viên khi nghiên cứu các môn học trong khoa học pháp lý sau này.
23. Lịch sử ngoại giao Việt nam 2 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các học phần kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở của khối ngành.
Cung cấp cho sinh viên những bài học của cha ông ta về chính sách bang giao với các nước láng giềng và phương thức tiến hành các mối bang giao đó, xuất phát từ các nhiệm vụ giành và giữ độc lập dân tộc, gây dựng hoà hiếu, chống xâm lược, mở mang và xây dựng đất nước cường thịnh; Tổng kết những kinh nghiệm của cha ông trong việc kết hợp đấu tranh ngoại giao với các hình thức đấu tranh khác như chính trị, quân sự và kinh tế để bảo vệ quyền lợi tối cao của dân tộc; truyền thống ngoại giao hoà hiếu của cha ông ta, tạo nên những cơ sở của ngoại giao Việt nam thời đại Hồ Chí Minh.
24. Quan hệ Kinh tế quốc tế 4 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các học phần kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở khối ngành.
Nội dung: Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về quan hệ kinh tế quốc tế, giúp sinh viên thấy được vai trò của quan hệ kinh tế quốc tế trong sự phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt là mối liên hệ hữu cơ giữa kinh tế và chính trị trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế cũng như xu thế toàn cầu hoá ngày càng diễn ra nhanh chóng.
25. Lịch sử quan hệ quốc tế 5 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: các học phần kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở khối ngành.
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống và quá trình vận động và phát triển của lịch sử quan hệ quốc tế, chủ yếu là quan hệ chính trị giữa các quốc gia từ sau cách mạng tư sản Anh (1640) đến cuối thế kỷ XX, cũng như những nội dung chính trong chính sách đối ngoại của một số nước, chủ yếu là các nước lớn.
26. Công pháp quốc tế 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các học phần kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở khối ngành.
Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức có hệ thống về những khái niệm, đặc điểm của chủ thể, nguồn gốc, bản chất, vai trò và những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế; các vấn đề về dân cư, lãnh thổ, lãnh hải và biên giới quốc gia; Luật điều ước; Luật ngoại giao và Lãnh sự; Luật biển quốc tế và Tổ chức quốc tế; Luật môi trường; trách nhiệm quốc gia; luật lệ và tập quán quốc tế về chiến tranh.
27. Tư pháp quốc tế 2 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các học phần kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở khối ngành.
Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về các hệ thống pháp luật dân sự cơ bản trên thế giới, qua đó sinh viên có thể nắm được các nguyên tắc chọn luật áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật trong quan hệ về quyền sở hữu, hợp đồng dân sự, thừa kế, hôn nhân gia đình, lao động và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài.
28. Lý luận quan hệ quốc tế 4 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác - Lênin, Lịch sử quan hệ quốc tế, Luật quốc tế.
Nội dung: Cung cấp cho sinh viên hệ thống các khái niệm và phạm trù cơ bản về quan hệ quốc tế; trên cơ sở phân tích có so sánh và phê phán giúp sinh viên tiếp cận và nắm vững nội dung cốt lõi quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin và của Đảng ta cũng như các quan điểm khác về quan hệ quốc tế; qua đó hình thành tư duy, phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này.
29. Chính sách đối ngoại Việt Nam 4 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các học phần kiến thức cơ sở khối ngành.
Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quá trình hoạch định và thực hiện chính sách đối ngoại Việt Nam qua từng giai đoạn lịch sử kể từ năm 1945 đến nay; qua đó giúp sinh viên quán triệt và nắm vững các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về quan hệ quốc tế nói chung và quan hệ đối ngoại nói riêng, nhất là trong giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước hiện nay; giúp sinh viên tiếp cận và hiểu được nghệ thuật ngoại giao đặc sắc của Việt Nam, hình thành tư duy chính trị đối ngoại.
30. Đại cương ngoại giao 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các học phần cơ sở khối ngành và ngành
Nội dung: Cung cấp những kiến thức cơ bản của nghiệp vụ ngoại giao như: Lễ tân, báo chí, lãnh sự. Giúp sinh viên nắm được những hoạt động thực tiễn chính trong công tác đối ngoại, qua đó hình thành một số kỹ năng thực hành trong lĩnh vực này.
31. Báo chí và thông tin đối ngoại 2 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Chính sách đối ngoại Việt Nam
Nội dung: trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về báo chí như: giao tiếp trong truyền thông đại chúng, văn hoá đại chúng, thông điệp báo chí, chức năng của truyền thông đại chúng; giúp sinh viên nắm bắt được quy trình của thông tin báo chí, cách suy diễn và cách trích dẫn trong báo chí; cung cấp cho họ một số thao tác đọc báo và làm cho sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của thông tin đối ngoại, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực.
32. Đàm phán quốc tế 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Chính sách đối ngoại Việt Nam
Nội dung: chỉ ra cho sinh viên hiểu rõ mối quan hệ giữa giao tiếp và đàm phán, cung cấp cho họ những kiến thức cơ bản về đàm phán nói chung và đàm phán quốc tế nói riêng; làm cho sinh viên hiểu được đàm phán là một hoạt động tổng hợp, vừa mang tính khoa học, đồng thời là một nghệ thuật.
33. Kinh tế đối ngoại Việt Nam 2 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Chính sách đối ngoại Việt Nam
Giúp cho sinh viên nắm vững quan điểm của Đảng về kinh tế đối ngoại, đồng thời cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong các giai đoạn khác nhau của đất nước. Được trang bị những kiến thức về kinh tế đối ngoại sinh viên có khả năng hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế.
34. Những vấn đề toàn cầu trong Quan hệ Quốc tế hiện đại 3 (ĐVHT)
(Chuyên sâu bắt buộc)
Điều kiện tiên quyết: Các môn học thuộc phần kiến thức ngành.
Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản chất của các vấn đề được gọi là toàn cầu hiện nay, những tác động của những vấn đề này tới quá trình hoạch định chính sách đối ngoại của các quốc gia. Trên cơ sở đó giúp sinh viên hiểu được những thay đổi trong quan hệ quốc tế hiện đại dưới ảnh hưởng của những vấn đề toàn cầu.
35 Quan hệ giữa các nước lớn sau chiến tranh lạnh 3 (ĐVHT)
(Chuyên sâu bắt buộc)
Điều kiện tiên quyết: Các môn học thuộc phần kiến thức ngành.
Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chính sách đối ngoại của một số nước lớn hiện nay như: Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, EU và Ấn Độ. Trên cơ sở đó giúp sinh viên nắm được những đặc điểm chính trong quan hệ giữa các nước lớn này. Đồng thời cũng thấy được những tác động của các mô hình quan hệ này tới đời sống quốc tế đương đại.
36 Quan hệ của Việt Nam với một số đối tác chính 3 (ĐVHT)
(Chuyên sâu bắt buộc)
Điều kiện tiên quyết: Các môn học thuộc phần kiến thức ngành.
Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ đổi mới với một số đối tác chính như Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, EU, Ấn Độ và ASEAN. Qua đó giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề liên quan đến các mối quan hệ song phương giữa Việt Nam và những nước này để chuẩn bị viết khoá luận tốt nghiệp.
37. Những vấn đề chung về an ninh quốc tế sau chiến tranh lạnh 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các môn học thuộc phần kiến thức ngành, các môn thuộc phần kiến thức chuyên sâu bắt buộc.
Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về môi trường an ninh quốc tế, khu vực, đặc biệt trong giai đoạn từ sau khi chiến tranh lạnh kết thúc đến nay. Giúp sinh viên nắm được những khái niệm an ninh truyền thống và phi truyền thống; những nhân tố có thể tác động tới môi trường an ninh khu vực hiện nay, cũng như những cơ chế an ninh hiện có. Qua đó giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.
38. Xung đột quốc tế sau chiến tranh lạnh 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các môn học thuộc phần kiến thức ngành, các môn thuộc phần kiến thức chuyên sâu bắt buộc.
Nội dung: Giúp sinh viên nắm được những đặc diểm chính của tình hình xung đột trên thế giới sau chiến tranh lạnh; bản chất của những xung đột này; các giải pháp đã và đang tiến hành qua đó hiểu đ ược những nguyên nhân dẫn đến xung đột hiện nay. Đồng thời giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.
39. Hợp tác an ninh tại châu Á - Thái Bình Dương 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các môn học thuộc phần kiến thức ngành, các môn thuộc phần kiến thức chuyên sâu bắt buộc.
Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những Kiến thức cơ bản về tình hình an ninh khu vực Châu Á – Thái Bình Dương sau chiến tranh lạnh: những quan điểm an ninh mới; những nguy cơ an ninh truyền thống và phi truyền thống; nhận thức mới về các biện pháp giải quyết an ninh; các cơ chế an ninh hiện có trong khu vực. Đồng thời giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.
40. Toán kinh tế 2 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: không
Cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và lô gíc suy luận cũng như các kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính và Giải tích toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận mô hình phân tích quá trình ra quyết định trong kinh tế. Môn học bao gồm: không gian vectơ; ma trận định thức; hệ phương trình tuyến tính; hàm số và giới hạn; các bài toán cực trị; Phép toán vi phân và tích phân trong giải tích, lý thuyết về phương trình vi phân tuyến tính và sai phân tuyến tính, bài toán qui hoạch tuyến tính và bài toán đối ngẫu cùng với áp dụng trong lý thuyết trò chơi. Môn học cũng giới thiệu những khái niệm cơ bản về xác suất, đại lượng ngẫu nhiên và hàm phân phối, các số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên, véc tơ ngẫu nhiên, luật số lớn và ứng dụng của định lý giới hạn.
41. Tiền tệ và thanh toán quốc tế 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Quan hệ kinh tế quốc tế
Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về sự hình thành và vai trò của tiền tệ, tỷ giá hối đoái, các vấn đề của cán cân thanh toán, chính sách kinh tế vĩ mô trong một nền kinh tế mở; hoạt động ngân hàng và ngoại hối trong một quốc gia, bao gồm vai trò của ngân hàng thương mại và ngân hàng Trung ương đối với quá trình điều tiết và kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế, những khái niệm, nguyên lý cơ bản của hoạt động ngân hàng và nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối cơ bản.
42. Thương mại quốc tế và WTO 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Lý luận Quan hệ quốc tế, Quan hệ kinh tế quốc tế.
Môn học cung cấp cơ sở lý luận và phân tích về việc hình thành và phát triển các mối quan hệ thương mại quốc tế giữa các quốc gia dựa trên cách tiếp cận thương mại hiện đại. Tập trung vào phân tích các vấn đề: thương mại trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, lý thuyết trò chơi áp dụng trong các chính sách thương mại chiến lược, các chính sách thương mại điển hình, vấn đề thâm hụt hay thặng dư thương mại và tác động tới phát triển kinh tế, tới quan hệ quốc tế, vai trò của các tập đoàn, khu vực tư nhân trong các quan hệ kinh tế quốc tế.
43. Đầu tư tài chính quốc tế 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết : Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Quan hệ kinh tế quốc tế, Kinh tế lượng, Kinh tế học tiền tệ quốc tế
Môn học cung cấp những kiến thức nền tảng về đầu tư tài chính, như vai trò của thị trường tài chính trong nền kinh tế quốc gia và thế giới; đặc điểm và tác động của các hình thức đầu tư chủ yếu; đặc điểm và chức năng của các định chế tài chính ngân hàng và phi ngân hàng; đặc điểm cơ bản của một số công cụ tài chính chủ yếu như công cụ nợ, công cụ vốn chủ sở hữu. Sau khi học môn này, sinh viên phải có được một bức tranh khái quát về thị trường tài chính, phân biệt được hình thái và chức năng của các thị trường tài chính quốc tế, định chế và công cụ tài chính cơ bản, nắm được một số lý thuyết cơ bản như lý thuyết lãi suất, lý thuyết về cấu trúc tài chính, lý thuyết thị trường hiệu quả, phân tích được những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những nguy cơ rủi ro, khủng hoảng cũng như điều kiện ổn định của thị trường tài chính quốc tế.
44. Kế toán và phân tích tài chính 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô và vĩ mô, Nguyên lý kế toán
Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản để đánh giá thực trạng hoạt động tài chính và lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp. Môn học trang bị các phương pháp và kỹ năng giúp cho sinh viên có thể phân tích được thực trạng tài chính của doanh nghiệp và ra được các quyết định về tài trợ, đầu tư và hoạch định tài chính.
45. Quản trị kinh doanh 2 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô và vĩ mô, Quan hệ kinh tế quốc tế
Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản về quản trị và sự vận dụng thực tiễn trong doanh nghiệp thông qua các lý thuyết quản trị, các chức năng của quản trị: hoạch định, tổ chức, giám đốc/điều hành và kiểm tra/kiểm soát. Ngoài ra môn học còn cung cấp kiến thức về các nguyên lý quản trị chiến lược như hoạch định chiến lược kinh doanh, tổ chức thực hiện và đánh giá, điều chỉnh chiến lược kinh doanh, quản trị thông tin và ra quyết định, quản trị xung đột, quản trị rủi ro và cơ hội của một doanh nghiệp.
46. Kiểm toán 2 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô và vĩ mô, Nguyên lý kế toán
Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về lĩnh vực kiểm toán, bao gồm: việc thống nhất và lập kế hoạch kiểm toán, đánh giá kiểm soát nội bộ, xác nhận sự chính xác số dư các tài khoản và các báo cáo tài chính, lập các báo cáo tài chính đó được kiểm toán. Đồng thời môn học cũng sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các tiêu chuẩn kiểm toán, nghĩa vụ pháp lý, trách nhiệm về đạo đức nghề nghiệp và cá nhân của kiểm toán viên. Sau khi nghiên cứu môn học này sinh viên được rèn luyện để có thể lập được kế hoạch kiểm toán và tiến hành thực hiện chương trình kiểm toán trong thực tế.
47. Luật Điều ước quốc tế 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các môn thuộc kiến thức đại cương và cơ sở ngành, Công pháp quốc tế đại cương
Nội dung: Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu kết hợp với thực tiễn về các điều ước quốc tế (ĐƯQT) với tư cách là một nguồn chủ yếu và cơ bản của Luật quốc tế. Cụ thể, sinh viên sẽ có khả năng nhận biết và phân biệt các loại ĐƯQT, vận dụng các nguyên tắc và quy phạm của Luật ĐƯQT để đánh giá tính hiệu lực của một điều ước, hiểu rõ các quy tắc cần được áp dụng trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện và chấm dứt một ĐƯQT và nắm vững các cách thức đảm bảo thực thi ĐƯQT. Đồng thời, sinh viên cũng được phân tích và đối chiếu các quy định của Pháp luật Việt Nam về ký kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT với các quy định của pháp luật quốc tế có liên quan.
48. Luật Tổ chức quốc tế 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các môn thuộc kiến thức đại cương và cơ sở ngành, Công pháp quốc tế đại cương.
Nội dung: Môn học này giúp sinh viên tiếp cận những kiến thức chuyên sâu về các khía cạnh pháp lý và thể chế của các tổ chức quốc tế liên chính phủ nói chung (trong đó có Liên minh Châu Âu và ASEAN) và Liên hợp quốc nói riêng. Sinh viên sẽ tập độc lập nghiên cứu, phân tích và sau đó thảo luận về cơ cấu, chức năng, quyền hạn và thủ tục hoạt động của các cơ quan chính của Liên hợp quốc, cải tổ Liên hợp quốc và nỗ lực nâng cao vị thế của Việt nam ở Liên hợp quốc qua những thực tiễn mang tính thời sự cao hoặc gây tranh cãi của tổ chức này. Chức năng gìn giữ hoà bình và an ninh quốc tế của Hội đồng bảo an được đặc biệt chú trọng cùng với việc nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp cưỡng chế của Hội đồng bảo an cũng như tính hiệu quả của các Lực lượng gìn giữ hoà bình.
49. Luật Môi trường quốc tế 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các môn thuộc kiến thức đại cương và cơ sở ngành, Công pháp quốc tế
Nội dung: Môn học này giúp cho sinh viên xây dựng hệ thống kiến thức và kỹ năng phân tích, vận dụng các quy định pháp lý quốc tế liên quan tới việc bảo vệ môi trường. Môn học cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản liên quan tới sự hình thành và phát triển của Luật quốc tế về môi trường, hệ thống các quy định pháp lý quốc tế điều chỉnh các lĩnh vực môi trường cụ thể (môi trường nước, không khí, đa dạng sinh học, quản lý chất thải độc hại), đánh giá tính hiệu quả trong hợp tác bảo vệ môi trường ở cấp độ khu vực và quốc gia, xem xét mối quan hệ giữa thương mại và môi trường.
50. Luật quốc tế về Sở hữu trí tuệ 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các môn thuộc kiến thức đại cương và cơ sở ngành.
Nội dung: Sau khi củng cố những kiến thức cơ bản của sinh viên về bảo hộ sở hữu trí tuệ, môn học này sẽ giúp sinh viên tiếp cận với hệ thống những văn bản pháp lý quốc tế trong hai lĩnh vực quyền tác giả và sở hữu công nghiệp. Sinh viên sẽ tìm hiểu kỹ về các nguyên tắc và quy phạm pháp lý quốc tế qua các bài tập tình huống cũng như sẽ được làm quen với những đặc điểm nổi bật của luật sở hữu trí tuệ một số nước trên thế giới và luật pháp của Việt Nam về sở hữu trí tuệ trong tiến trình hội nhập qua các ví dụ so sánh minh hoạ.
51. Các khía cạnh pháp lý của WTO 3 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các môn thuộc kiến thức đại cương và cơ sở ngành, Công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, Luật kinh tế Việt Nam
Nội dung: Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sự vận hành của WTO, các luật lệ chủ yếu của WTO được thể hiện trong các hiệp định của WTO. Cụ thể, môn học sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức liên quan tới: Sự ra đời và hoạt động của WTO, cũng như các nguyên tắc cơ bản điều chỉnh các quan hệ giữa các quốc gia thành viên của WTO; Các quy định điều chỉnh thương mại hàng hoá: tự vệ, trợ cấp, chống phá giá, định giá hải quan, tiêu chuẩn kỹ thuật, thương mại một số sản phẩm đặc biệt như nông nghiệp và dệt may; Các quy định điều chỉnh thương mại dịch vụ; sơ lược về vị trí của các nước đang phát triển trong WTO và vấn đề Việt Nam gia nhập WTO.
52. Giải quyết tranh chấp quốc tế 4 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: Các môn thuộc kiến thức đại cương và cơ sở ngành, Công pháp quốc tế
Nội dung: Môn học tập trung vào phân tích những đặc điểm của hệ thống các cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia. Cụ thể, môn học đề cập tới khái niệm tranh chấp quốc tế, các biện pháp giải quyết tranh chấp quốc tế (những ưu, nhược điểm), một số thể chế quốc tế đóng vai trò giải quyết tranh chấp đặc thù như: Toà án quốc tế La Haye, Toà án luật biển quốc tế, Toà trọng tài thường trực, Các toà án hình sự quốc tế, Cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế của WTO…
Sinh viên cũng được tìm hiểu một số cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế chủ yếu gồm: Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, cơ chế giải quyết tranh chấp của một số mô hình liên kết kinh tế khu vực đặc thù như: AFTA, NAFTA, EU, cơ chế trọng tài trong giải quyết các tranh chấp kinh tế xuyên quốc gia.
53. Ngoại ngữ chuyên ngành Quan hệ quốc tế 29 (ĐVHT)
(bao gồm cả hai cấp độ I, II và III).
Điều kiện tiên quyết: Nắm vững 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết yêu cầu ở phần ngoại ngữ cơ bản.
Nội dung: Sau khi tốt nghiệp sinh viên phải có đủ khả năng sử dụng ngoại ngữ như một công cụ làm việc phục vụ cho công tác đối ngoại (tiếp xúc, phân tích, tổng hợp, khai thác tư liệu...). Các kỹ năng cần phải đạt được: đọc và nắm bắt được chính xác nội dung các văn bản; thảo được các thông báo, báo cáo; nghe hiểu nội dung cơ bản của các cuộc hội đàm, thảo luận, gặp gỡ trao đổi với các đối tác nước ngoài; giao tiếp thông thạo bằng ngoại ngữ với các đối tác nước ngoài trong các tình huống đối thoại thông thường, thảo luận, hội thảo về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội.
54. Thi tốt nghiệp 10 (ĐVHT)
Điều kiện tiên quyết: sinh viên chỉ được dự thi tốt nghiệp khi đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo – quyết định số 25/2006/QĐ – BGDĐT.
Nội dung thi tốt nghiệp gồm hai phần: gồm phần kiến thức cơ sở ngành và phần kiến thức chuyên môn; được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc chương trình với tổng khối lượng kiến thức tương đương với khối lượng kiến thức của khóa luận tốt nghiệp.
Thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh áp dụng cho tất cả các sinh viên đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kết quả thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được tính vào điểm trung bình chung học tập của toàn khóa học. Kết quả thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh không tính vào điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học hay khóa học.
. CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ HỌC TẬP
11.1. Nhà trường hiện có:
- 19 phòng học lý thuyết và phòng học ngoại ngữ, mỗi phòng chứa tối đa 36 sinh viên, có đầy đủ bàn ghế, bục giảng, điện chiếu sáng, thiết bị âm thanh.
- 2 phòng học lớn chứa được 120 sinh viên và 2 phòng học vừa chứa được từ 60 đến 80 sinh viên, được trang bị các phương tiện giảng dạy hiện đại, có đầy đủ bàn ghế, bục giảng, điện chiếu sáng, thiết bị âm thanh.
- 3 phòng Lap với đầy đủ thiết bị thực hành.
- 2 phòng học vi tính, mỗi phòng được trang bị trên 30 máy tính thực hành.
- 1 phòng Multi-media với trên 10 máy tính được kết nối mạng Internet.
- 1 thư viện có phòng đọc đa năng với trên 5 máy tính được kết nối Internet.
11.2 Sách giáo khoa, giáo trình và sách chuyên khảo về các môn học thuộc chương trình đào tạo (danh sách cụ thể kèm theo trong phụ lục 2)
Các môn giáo dục đại cương và cơ sở khối ngành sử dụng giáo trình và sách giáo khoa chuẩn do Nhà nước ban hành.
Các môn thuộc ngành đào tạo sử dụng các giáo trình và sách chuyên khảo do Học viện biên soạn xuất bản từ đầu những năm 1990 đến nay như: Ngoại giao Việt Nam hiện đại 1945-1975, 1975-2001, Lịch sử Quan hệ quốc tế thời kỳ chiến tranh lạnh, Lý luận quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại Việt Nam, Luật quốc tế và nhiều sách chuyên khảo khác
12. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
12.1 Chương trình Quan hệ Quốc tế được thiết kế theo chương trình khung ngành Quan hệ quốc tế của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo QĐ số 29/2005/QĐ-BGD&ĐT, ngày 16/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
12.2 Điều kiện thực hiện chương trình
- Về giáo viên: Giáo viên tham gia giảng dạy có trình độ từ đại học trở lên, đã qua bồi dưỡng sư phạm và yêu nghề. Ngoài giáo viên cơ hữu, định kỳ cần mời giáo viên các trường có liên quan, các chuyên gia, hoặc giáo viên tình nguyện của các nước nói tiếng Anh.
- Về cơ sở vật chất: Có đủ và đảm bảo tiêu chuẩn về phòng học, phòng tin học, phòng lap và thiết bị nghe nhìn phục vụ học tập. Thư viện có đầy đủ sách báo, tạp chí để giáo viên và học viên nghiên cứu, cập nhật kiến thức. Mặt khác cần liên kết với một số doanh nghiệp có uy tín để bố trí giáo viên, học viên tham gia thực tập.
- Về sinh viên: Phải tích cực thực hiện phương pháp tự nghiên cứu học tập.
- Khi tổ chức thực hiện chương trình: yêu cầu tôn trọng tính logic giữa các học phần.
- Về phương pháp giảng dạy: tăng cường bài tập ở nhà cho sinh viên. Tổ chức cho sinh viên viết tiểu luận giữa các khoá và viết khoá luận tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2006
Cập nhật 09-03-2007
